Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
20:80
يا بني اسراييل قد انجيناكم من عدوكم وواعدناكم جانب الطور الايمن ونزلنا عليكم المن والسلوى ٨٠
يَـٰبَنِىٓ إِسْرَٰٓءِيلَ قَدْ أَنجَيْنَـٰكُم مِّنْ عَدُوِّكُمْ وَوَٰعَدْنَـٰكُمْ جَانِبَ ٱلطُّورِ ٱلْأَيْمَنَ وَنَزَّلْنَا عَلَيْكُمُ ٱلْمَنَّ وَٱلسَّلْوَىٰ ٨٠
يَٰبَنِيٓ
إِسۡرَٰٓءِيلَ
قَدۡ
أَنجَيۡنَٰكُم
مِّنۡ
عَدُوِّكُمۡ
وَوَٰعَدۡنَٰكُمۡ
جَانِبَ
ٱلطُّورِ
ٱلۡأَيۡمَنَ
وَنَزَّلۡنَا
عَلَيۡكُمُ
ٱلۡمَنَّ
وَٱلسَّلۡوَىٰ
٨٠
Hỡi dân Israel! TA (Allah) đã giải cứu các ngươi khỏi kẻ thù của các ngươi, TA đã giao ước với các ngươi ở phía bên phải của ngọn núi At-Tur, và TA đã ban Al-man (loại thức uống như mật ong) và chim cút xuống cho các ngươi.
Tafsirs
Các lớp
Bài học
Suy ngẫm
Câu trả lời
Qiraat
Hadith
Qiraat là gì?Nhấp vào đây để tìm hiểu thêm
Giao điểm
أنجيىكم - ووعدىكم - رزقىكم
Độc giả
Abū Jaʿfar
Madinah
Ibn ʿĀmir
Damascus
Nāfiʿ
Madinah
Ḥamzah
Kufah
Ibn Kathīr
Makkah
Khalaf
Kufah
Abū ʿAmr
Basrah
al-Kisāʾī
Kufah
Yaʿqūb
Basrah
ʿĀṣim
Kufah
Bài đọc
أَنْجَيۡنَاكُم - وَوَاعَدۡنَاكُمۡ - رَزَقۡنَاكُمۡ
anjaynākum - wa-wāʿadnākum - razaqnākum
أَنْجَيۡنَاكُم - وَوَعَدۡنَاكُمۡ - رَزَقۡنَاكُمۡ
anjaynākum - wa-waʿadnākum - razaqnākum
“We rescued you...and We made a pledge with you...We have provided for you”
In these two readings, Allah speaks of Himself with the first-person majestic plural. Forms III (wāʿadnā) and I (waʿadnā) convey the same meaning, though the first contains a sense of mutuality of the pledge.
أَنْجَيۡتُكُم - وَوَاعَدۡتُّكُمۡ - رَزَقۡتُكُمۡ
anjaytukum - wa-wāʿadtukum - razaqtukum
“I rescued you...and I made a pledge with you...I have provided for you”
In this reading, Allah speaks with the first person singular pronoun, as in the remainder of ayah 81.

Giải thích

These readings amount to the same meaning [Makki].

He has revealed to you ˹O Prophet˺ the Book in truth, confirming what came before it, as He revealed the Torah and the Gospel
— Dr. Mustafa Khattab, the Clear Quran